Sách đại số/Phương trình đại số/Giải phương trình lũy thừa

Từ testwiki
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Giải phương trình lũy thừa bậc 1

  • ax+b=0
x+ba=0
x=ba

Giải phương trình lũy thừa bậc 2

  • ax2+bx+c=0
x2+bax+ca=0
x2+bax=ca.
x2+bax+b24a2=ca+b24a2.
(x+b2a)2=b24ac4a2.
x+b2a=±b24ac 2a.
x=b2a±b24ac 2a=b±b24ac 2a.
x=b2a±b24ac 2a=b±b24ac 2a.


  • axn+b=0
axn=b
xn=ba
x=nba=±jnba
x=nba=±jnba


Giải phương trình lũy thừa bậc n

Trong toán học, định lý Viète hay công thức Viète (có khi viết theo phiên âm tiếng ViệtVi-ét), do nhà toán học Pháp François Viète tìm ra, nêu lên mối quan hệ giữa các nghiệm của một phương trình đa thức (trong trường số phức) và các hệ số của nó.

Trong trường hợp phương trình bậc hai, công thức Viète được ghi như sau:

Nếu x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình:
ax2+bx+c=0,a0
thì:{x1+x2=S=b/ax1x2=P=ca

Phương trình đa thức bất kỳ

Cho phương trình:

a0+a1x+a2x2+...+anxn=0,an0

Cho x1, x2,..., xnn nghiệm của phương trình trên, thì:

a0+a1x+a2x2+...+anxn=a(xx1)(xx2)...(xxn)

Nhân toàn bộ vế phải ra, chúng ta sẽ có công thức Viète, được phát biểu như sau:

{a=ana(x1+x2+...+xn)=an1(1)n1a(x1x2...xn1+x1x2...xn2xn+...+x2x3...xn)=a1(1)na(x1x2...xn)=a0
và trong hàng k bất kỳ, vế phải của đẳng thức là ank còn vế trái được tính như sau:
  • (1)ka
nhân với
  • Tổng của: các tích từng cụm k các nghiệm của phương trình trên.

- Nếu x1, x2, x3 là nghiệm của phương trình

ax3+bx2+cx+d=0

thì công thức Viète (sau khi chia đều hai bên cho a3 tức a, và chuyển dấu trừ nếu có qua vế phải) cho ta:

{x1+x2+x3=b/ax1x2+x2x3+x3x1=c/ax1x2x3=d/a

Áp dụng

  • Trong trường hợp phương trình bậc hai, định lý Viète thường được dùng để tính nhẩm nghiệm số nguyên (nếu có) của phương trình.
    • Ví dụ: Có thể nhẩm tính phương trình:x25x+6=0 có hai nghiệm là 2 và 3 vì 2+3=5 và 2.3 = 6.
  • Định lý Viète cho phương trình bậc 3 hay cao hơn thường ít thấy trong toán học nghiên cứu, nhưng ngược lại khá quen thuộc trong các kỳ thi Olympic toán học. Định lý Vi-ét được ứng dụng rất nhiều trong chương trình toán học học kỳ 2, lớp 9 tại Việt Nam.
  • Áp dụng trong phương trình bậc hai ax2+bx+c=0,a0
    • Khi có tổng và tích của hai nghiệm {x1+x2=S=b/ax1x2=P=ca với S24P0
      • Khi đó x1,x2 là nghiệm của phương trình X2SX+P=0
      • Phương trình có hai nghiệm trái dấu x1x2<0 P<0 hoặc tích của ac<0 (tức ac trái dấu nhau)
      • Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt 0<x1<x2{Δ>0S>0P>0
      • Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt x1<x2<0{Δ>0S<0P>0
      • Phương trình có đúng một nghiệm dương x0 0<x0{Δ=0x0+x0=S>0x0x0=P>0
      • Phương trình có đúng một nghiệm âm x0 0<x0{Δ=0x0+x0=S<0x0x0=P>0
    • Nhẩm nghiệm nhanh chóng
      • Khi a+b+c=0 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm là x1=1x2=c/a
      • Khi ab+c=0 thì phương trình bậc hai có hai nghiệm là x1=1x2=c/a
    • Phân tích đa thức thành nhân tử
      • Nếu hàm số f(x)=ax2+bx+c có 2 nghiệm x1x2 thì nó có thể phân tích thành nhân tử f(x)=a(xx1)(xx2)
      • Nếu hàm số f(x)=ax2+bx+c chỉ có 1 nghiệm x0 thì nó có thể phân tích thành nhân tử f(x)=a(xx0)2
  • Áp dụng trong phương trình bậc ba ax3+bx2+cx+d=0:
    • Nhẩm nghiệm nhanh:
      • Khi a+b+c+d=0 thì phương trình bậc ba có một nghiệm x1=1
      • Khi ab+cd=0 thì phương trình bậc ba có một nghiệm x1=1